Ngày giờ sinh được quy về giờ mặt trời tại nơi sinh; năm và tháng tính theo tiết khí (năm mới bắt đầu từ Lập Xuân); giờ Tý từ 23h đến 01h.
Mô hình vượng độ: thiên can 36, địa chi 30 chia theo tàng can 18/9/3 (Hoàng Thăng Long), nhân hệ số mùa sinh.
Kích thước vòng theo tỉ lệ %; nét liền là sinh, nét đứt là khắc; vòng viền cam là Dụng thần.
Điểm theo quan hệ với Nhật chủ. Hai cột cao nhất cho biết tính cách nổi trội.
Tỉ lệ phe "ta" (Tỷ Kiếp + Ấn) trên tổng năng lượng.
Lạnh–nóng, ẩm–khô của lá số (chấm cam) so với khí hậu nơi ở (chấm xanh).
Điểm đo mức cân bằng theo lý thuyết Tử Bình, không đo giá trị con người. Trích Thiên Tủy viết: lá số lệch gặp vận "thuốc" vẫn phát mạnh. Đây là mô hình do trang xây dựng từ 7 phẩm chất các sách mô tả.
A Trung hòa · B Dụng thần có lực · C Khí lưu thông · D Thanh · E Điều hậu · F Cách cục · G Vận trình.
Điểm lá số ở 12 giờ của cùng ngày sinh. Hữu ích khi chưa chắc giờ sinh.
Đang tính toàn bộ lá số khả dĩ của năm sinh…
Phân vị điểm so với lá số cùng năm, cùng tháng, cùng ngày, cùng giờ (giả định mọi ngày giờ có xác suất sinh như nhau).
Tỉ lệ lá số cùng năm có Dụng thần thuộc từng hành.
Người chung lá số khác nhau ở giới tính, nơi sinh, gia đình và lựa chọn. Lá số chỉ là điểm xuất phát (Thiệu Vĩ Hoa có mục bàn về người sinh cùng ngày giờ).
Tháng tính theo tiết khí (tháng Dần bắt đầu từ Lập Xuân ≈ 4/2). Thang 0–100; 50 là bình ổn. Điểm = 0,7 × can chi tháng + 0,3 × năm, trừ khi xung chi ngày.
Thang 0–100: dưới 50 là cần giữ, trên 50 là thuận. Bấm một năm trên bảng lưu niên để xem nhanh.
Bấm nút hoặc điểm trên biểu đồ để xem từng đại vận. Thang 0–100 quy đổi từ 0,4 × can + 0,6 × chi (Trích Thiên Tủy: vận trọng địa chi); 50 là bình ổn.
Thang 0–100; 50 là bình ổn. Lưu niên = 0,6 × can + 0,4 × chi (tuế trọng thiên can), điều chỉnh khi xung chi ngày, chi tháng.
Thiệu Vĩ Hoa nhấn mạnh bổ đúng phân lượng: không phù trợ hoặc chế áp mạnh quá. Mục tiêu tham chiếu là 20% cho hành Dụng thần.
Màu, phương, nghề, giờ, đồ vật theo Lý Cư Minh, Thiệu Vĩ Hoa, Hoàng Thăng Long; ngũ vị theo Trích Thiên Tủy. Gợi ý ăn uống, thể thao là suy ra từ tính chất ngũ hành, không thay thế chỉ định của bác sĩ.
12 giờ can chi tô theo vai trò của hành giờ đó với lá số.
Thiệu Vĩ Hoa: đến được phương hợp Dụng thần thì cuộc sống thuận lợi hơn; phương đối xung là khu vực cấm kỵ.
Bấm vào từng vòng để xem luận giải.
Mọi công cụ dùng lá số đang hiển thị ở trên làm gốc. Đối chiếu chỉ đo mức bổ trợ năng lượng, không đo tình cảm hay giá trị của ai.
Thêm tối đa 6 thành viên. Thành viên đầu tiên là lá số đang hiển thị ở trên.
Gán ngũ hành theo nghĩa Hán Việt của từng chữ. Thiệu Vĩ Hoa đặt tên bổ Dụng thần đúng phân lượng. Phân tích sâu theo Việt Danh Học có trên trang Tử Vi của Coach Lộc.
Phương pháp Lý Cư Minh: cắt thành cặp 2 chữ số, 01–60 ứng với 60 Hoa giáp (61 = 01, 00 = 60), địa chi nặng hơn can. Tác giả tự nhận phương pháp "có thể vẫn có chỗ chưa hoàn thiện"; đây là gợi ý văn hóa.
Chọn câu hỏi gợi ý hoặc tự gõ. Câu trả lời dựa trên số liệu lá số đang hiển thị và nội dung các sách; không dự đoán tai nạn, bệnh tật hay ly hôn.
Luôn ở góc phải màn hình, đi cùng bạn khi đọc trang.
Chọn một trong 100 câu hỏi bên cạnh, hoặc mở khung hỏi đáp để tự gõ. Trợ lý đọc đúng lá số đang hiển thị: Tứ trụ, ngũ hành, Dụng thần, điểm và đại vận.
Bản luận giải rút gọn 10 trang, cá nhân hóa theo đúng lá số bạn vừa lập: Tứ trụ, ngũ hành, Dụng thần, tính cách, sự nghiệp, đại vận, lưu niên và lộ trình 5T.
Trên Facebook, bấm "…" ở bài viết → "Sao chép liên kết", rồi dán vào đây.
Nhấn "Gửi tư vấn", Zalo 0772 958 666 của Coach Lộc sẽ mở để bạn gửi tin nhắn.
Tạo tài khoản để lưu các lá số đã tra cứu; lần sau đăng nhập bằng email và mật khẩu để xem lại.
Các lá số bạn đã lưu. Bấm "Mở" để xem lại toàn bộ luận giải.